Tin nổi bật

Đề thi THPT Quốc gia 2018 sẽ thế nào? Lộ trình thi THPT, tuyển sinh ĐH năm 2018 Thí sinh chưa trúng tuyển vẫn còn cơ hội vào các ngành mà mình yêu thích?

Đại học Cần Thơ tuyển sinh năm 2018

Bởi tuyensinh247 lúc 3:52 - 3/06/2018

Trường Đại học Cần Thơ tuyển sinh năm 2018 với tổng 9.200 chỉ tiêu và xét tuyển theo kết quả thi THPT Quốc gia 2018. Chi tiết như sau:

Mã trường: TCT

1.  Đối tượng tuyển sinh

Thí sinh tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT) hoặc tương đương theo Điều 6 của Quy chế Tuyển sinh đại học hệ chính quy năm 2018.

2.  Phạm vi tuyển sinh: Tuyển sinh trên toàn quốc

3.  Phương thức tuyển sinh

3.1.    Đối với các ngành chương trình đào tạo đại trà:

Xét tuyển từ kết quả của Kỳ thi THPT quốc gia năm 2018. Riêng ngành Giáo dục Thể chất: ngoài 2 môn văn hóa (Toán, Sinh hoặc Toán, Hóa) lấy điểm từ kết quả của Kỳ thi THPT quốc gia năm 2018, thí sinh phải đăng ký dự thi môn Năng khiếu TDTT do Trường ĐHCT tổ chức để lấy điểm xét tuyển.

3.2.    Đối với các ngành đào tạo chương trình tiên tiến và chương trình chất lượng cao, có 2phương thức xét tuyển như sau:

3.2.1.    Phương thức A: Xét tuyển từ kết quả Kỳ thi THPT quốc gia năm 2018.

3.2.2.      Phương thức B: Xét tuyển từ thí sinh trúng tuyển đại học chính quy năm 2018 đã nộp hồ sơ nhập học vào Trường ĐHCT và có nguyện vọng chuyển sang học chương trình tiên tiến hoặc chương trình chất lượng cao.

4.  Chỉ tiêu tuyển sinh:

4.1. Đại học chính quy chương trình đào tạo đại trà

TT

Tên Ngành – chuyên ngành

ngành

Mã tổ hợp xét tuyển Dự kiến chỉ tiêu
1 Giáo dục Tiểu học

7140202

A00, C01, D01, D03

40

2 Giáo dục Công dân

7140204

C00, C19, D14, D15

40

3 Giáo dục Thể chất

7140206

T00, T01

40

4 Sư phạm Toán học

7140209

A00, A01, D07, D08

40

5 Sư phạm Tin học

7140210

A00, A01, D01, D07

40

6 Sư phạm Vật lý

7140211

A00, A01, A02, D29

40

7 Sư phạm Hóa học

7140212

A00, B00, D07, D24

40

8 Sư phạm Sinh học

7140213

B00, D08

40

9 Sư phạm Ngữ văn

7140217

C00, D14, D15

40

10 Sư phạm Lịch sử

7140218

C00, D14, D64

40

11 Sư phạm Địa lý

7140219

C00, C04, D15, D44

40

12 Sư phạm tiếng Anh

7140231

D01, D14, D15

40

13 Sư phạm tiếng Pháp

7140233

D01, D03, D14, D64

40

14 Ngôn ngữ Anh, có 2 chuyên ngành:

–  Ngôn ngữ Anh

–  Phiên dịch – Biên dịch tiếng Anh

7220201

D01, D14, D15

180

15 Ngôn ngữ Pháp

7220203

D01, D03, D14, D64

80

16 Triết học

7229001

C00, C19, D14, D15

80

17 Văn học

7229030

C00, D14, D15

140

18 Kinh tế

7310101

A00, A01, C02, D01

120

19 Chính trị học

7310201

C00, C19, D14, D15

80

20 Xã hội học

7310301

A01, C00, C19, D01

100

21 Việt Nam học Chuyên ngành Hướng dẫn viên du lịch

7310630

C00, D01, D14, D15

140

TT

Tên Ngành – chuyên ngành

ngành

Mã tổ hợp xét tuyển Dự kiến chỉ tiêu
22 Thông tin – thư viện

7320201

A01, D01, D03, D29

80

23 Quản trị kinh doanh

7340101

A00, A01, C02, D01

120

24 Marketing

7340115

A00, A01, C02, D01

80

25 Kinh doanh quốc tế

7340120

A00, A01, C02, D01

130

26 Kinh doanh thương mại

7340121

A00, A01, C02, D01

110

27 Tài chính – Ngân hàng

7340201

A00, A01, C02, D01

120

28 Kế toán

7340301

A00, A01, C02, D01

120

29 Kiểm toán

7340302

A00, A01, C02, D01

80

30 Luật, có 3 chuyên ngành:

–  Luật Hành chính

–  Luật Thương mại

–  Luật Tư pháp

7380101

A00, C00, D01, D03

280

31 Sinh học, có 2 chuyên ngành:

–  Sinh học

–   Vi sinh vật học

7420101

B00, D08

140

32 Công nghệ sinh học

7420201

A00, B00, D07, D08

160

33 Sinh học ứng dụng

7420203

A00, A01, B00, D08

90

34 Hóa học

7440112

A00, B00, D07

100

35 Khoa học môi trường

7440301

A00, B00, D07

140

36 Toán ứng dụng

7460112

A00, A01, B00

60

37 Khoa học máy tính

7480101

A00, A01

120

38

Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu

7480102

A00, A01

120

39 Kỹ thuật phần mềm

7480103

A00, A01

140

40 Hệ thống thông tin

7480104

A00, A01

100

41 Kỹ thuật máy tính

7480106

A00, A01

120

42

Công nghệ thông tin, có 2 chuyên ngành:

–   Công nghệ thông tin

–   Tin học ứng dụng

7480201

A00, A01

240

43 Công nghệ kỹ thuật hóa học

7510401

A00, A01, B00, D07

160

44 Quản lý công nghiệp

7510601

A00, A01, D01

120

45 Kỹ thuật cơ khí, có 3 chuyên ngành:

–   Cơ khí chế tạo máy

–   Cơ khí chế biến

–   Cơ khí giao thông

7520103

A00, A01

260

46 Kỹ thuật cơ điện tử

7520114

A00, A01

120

47 Kỹ thuật điện

7520201

A00, A01, D07

160

48 Kỹ thuật điện tử – viễn thông

7520207

A00, A01

120

49 Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa

7520216

A00, A01

120

50 Kỹ thuật vật liệu

7520309

A00, A01, B00, D07

60

51 Kỹ thuật môi trường

7520320

A00, A01, B00, D07

130

52 Vật lý kỹ thuật

7520401

A00, A01, A02

60

53 Công nghệ thực phẩm

7540101

A00, A01, B00, D07

200

54 Công nghệ sau thu hoạch

7540104

A00, A01, B00, D07

80

 

TT

Tên Ngành – chuyên ngành

ngành

Mã tổ hợp xét tuyển Dự kiến chỉ tiêu
55 Công nghệ chế biến thủy sản

7540105

A00, A01, B00, D07 120
56 Kỹ thuật xây dựng

7580201

A00, A01 200
57 Kỹ thuật xây dựng công trình thủy

7580202

A00, A01 60
58

Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông

7580205

A00, A01 80
59 Kỹ thuật tài nguyên nước

7580212

A00, A01, D07 60
60 Khoa học đất

7620103

A00, B00, D07, D08 80
61 Chăn nuôi

7620105

A00, A02, B00, D08 140
62 Nông học

7620109

B00, D08, D07 80
63

Khoa học cây trồng, có 2 chuyên ngành:

–  Khoa học cây trồng

–   Công nghệ giống cây trồng

7620110

A02, B00, D07, D08 160
64 Bảo vệ thực vật

7620112

B00, D07, D08 160
65 Công nghệ rau hoa quả và cảnh quan

7620113

A00, B00, D07, D08 60
66 Kinh tế nông nghiệp

7620115

A00, A01, C02, D01 140
67 Phát triển nông thôn

7620116

A00, A01, B00, D07 80
68 Lâm sinh

7620205

A00, A01, B00, D08 60
69 Nuôi trồng thủy sản

7620301

A00, B00, D07, D08 180
70 Bệnh học thủy sản

7620302

A00, B00, D07, D08 80
71 Quản lý thủy sản

7620305

A00, B00, D07, D08 80
72 Thú y, có 2 chuyên ngành:

–   Thú y

–  Dược thú y

7640101

A02, B00, D07, D08 160
73 Hóa dược

7720203

A00, B00, D07 80
74 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

7810103

A00, A01, C02, D01 140
75 Quản lý tài nguyên và môi trường

7850101

A00, A01, B00, D07 100
76 Kinh tế tài nguyên thiên nhiên

7850102

A00, A01, C02, D01 100
77 Quản lý đất đai

7850103

A00, A01, B00, D07 120
Chương trình đào tạo đại trà học tại Khu Hòa An
1 Ngôn ngữ Anh

Chuyên ngành Ngôn ngữ Anh

7220201H

D01, D14, D15 80
2 Việt Nam học

7310630H

C00, D01, D14, D15 80

Chuyên ngành Hướng dân viên du lịch

3 Quản trị kinh doanh

7340101H

A00, A01, C02, D01 60
4 Luật

Chuyên ngành Luật Hành chính

7380101H

A00, C00, D01, D03 80
5 Công nghệ thông tin

Chuyên ngành Công nghệ thông tin

7480201H

A00, A01 80
6 Kỹ thuật xây dựng

7580201H

A00, A01 80
7 Khuyến nông

7620102H

A00, A01, B00, D01 60
8 Nông học

Chuyên ngành Kỹ thuật nông nghiệp

7620109H

B00, D07, D08 80
9 Kinh doanh nông nghiệp

7620114H

A00, A01, C02, D01 60
10 Kinh tế nông nghiệp

7620115H

A00, A01, C02, D01 80
11 Nuôi trồng thủy sản

7620301H

A00, B00, D07, D08 60

4.2. Đại học chính quy chương trình tiên tiến, chương trình chất lượng cao

STT

Tên ngành

Mã ngành

Phương thức A

Phương thức B

Mã tổ hợp xét tuyển

Chỉ

tiêu

Mã tổ hợp xét tuyển Chỉ

tiêu

Đại học chính quy chương trình tiên tiến

1

Công nghệ sinh học

7420201T

A01, D07, D08

40 A00, B00, A01, D07, D08 40
2

Nuôi trồng thủy sản

7620301T

A01, D07, D08

40 A00, B00, A01, D07, D08 40
Đại học chính quy chương trình chất lượng cao

1

Kinh doanh quốc tế

7340120C

A01, D01, D07

40 A00, A01, D01, D07 40
2

Công nghệ thông tin

7480201C

A01, D01, D07

40 A00, A01, D01, D07 40
3 Công nghệ kỹ thuật hóa học 7510401C

A01, D07, D08

40 A00, B00, A01, D07, D08 40

Ghi chú:

–   A00: Toán-Lý-Hóa; A01: Toán-Lý-Anh; A02: Toán-Lý-Sinh; B00: Toán-Hóa-Sinh; C00: Văn-Sử-Địa; C01: Văn-Toán-Lý; C02: Văn-Toán-Hóa; C04: Văn-Toán-Địa; C19: Văn-Sử-GDCD; D01: Văn-Toán-Anh; D03: Văn-Toán-Pháp; D07: Toán-Hóa- Anh; D08: Toán-Sinh-Anh; D14: Văn-Sử-Anh; D15: Văn-Địa-Anh; D24: Toán-Hóa- Pháp; D29: Toán-Lý-Pháp; D44: Văn-Địa-Pháp; D64: Văn-Sử-Pháp; T00: Toán- Sinh-Năng khiếu TDTT; T01: Toán-Hóa-Năng khiếu TDTT

–  Không quy định môn thi chính. Không sơ tuyển học bạ

3. PHƯƠNG THỨC XÉT TUYỂN CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO ĐẠI TRÀ 

·         Xét tuyển từ kết quả của Kỳ thi THPT quốc gia năm 2018. Đối với ngành Giáo dục thể chất: ngoài 2 các môn văn hóa (Toán và Sinh/Hóa lấy điểm từ kết quả thi THPT quốc gia năm 2018, môn Năng khiếu TDTT do Trường ĐHCT tổ chức thi.

·         Điều kiện đăng ký xét tuyển: thí sinh đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do Bộ GD&ĐT quy định và không có môn nào từ 1,0 điểm trở xuống (thang điểm 10). Đối với môn Năng khiếu TDTT, phải đạt từ 5,0 điểm trở lên.

·         Thời gian đăng ký xét tuyển: Theo lịch tuyển sinh hệ chính quy của Bộ GD&ĐT.

4. PHƯƠNG THỨC XÉT TUYỂN CHƯƠNG TRÌNH TIÊN TIẾN (CTTT) VÀ CHẤT LƯỢNG CAO (CTCLC): Có 2 phương thức  

4.1. Phương thức A: 

·         Xét tuyển từ kết quả Kỳ thi THPT quốc gia năm 2018.

·         Điều kiện đăng ký xét tuyển: thí sinh đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do Bộ GD&ĐT quy định và không có môn nào từ 1,0 điểm trở xuống (thang điểm 10), môn Tiếng Anh phải đạt mức điểm do Trường ĐHCT quy định (sẽ công bố sau).

·         Thời gian đăng ký xét tuyển: Theo lịch tuyển sinh hệ chính quy của Bộ GD&ĐT.

4.2. Phương thức B: 

·         Xét tuyển từ thí sinh trúng tuyển hệ chính quy năm 2018 và nhập học vào Trường ĐHCT có nguyện vọng chuyển sang học CTTT hoặc CTCLC.

·         Điều kiện đăng ký xét tuyển: thí sinh có kết quả Kỳ thi THPT quốc gia năm 2017 của một trong các tổ hợp môn xét tuyển và có kết quả kiểm tra trình độ tiếng Anh đầu vào (do Trường ĐHCT tổ chức sau khi nhập học) hoặc Chứng chỉ tiếng Anh tương đương từ Bậc 2 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam trở lên (các chứng chỉ tương đương: A2 theo Khung tham chiếu Châu Âu, IELTS 3.0, TOIEC 400, TOEFL ITP 337, TOEFL iBT 31, KET 70, PET 45, Chứng chỉ quốc gia trình độ B do Trường ĐHCT cấp… ).

·         Thời gian đăng ký xét tuyển: Theo thông báo của Trường ĐHCT.

·         Thứ tự các tiêu chí xét tuyển: 

1.    Kết quả kiểm tra trình độ tiếng Anh đầu vào hoặc Chứng chỉ tiếng Anh tương đương ;

2.    Tổng điểm tổ hợp môn do ứng viên đăng ký (không tính điểm ưu tiên).

5. ĐIỂM XÉT TUYỂN VÀ ĐIỂM TRÚNG TUYỂN (không kể Phương thức B)

·         Điểm xét tuyển là tổng điểm các bài thi/môn thi theo thang điểm 10 đối với từng bài thi/môn thi của từng tổ hợp xét tuyển và được làm tròn đến 0,25; cộng với điểm ưu tiên đối tượng, khu vực.

·         Những thí sinh có điểm xét tuyển trong cùng 1 ngành bằng nhau thì được xét tuyển như nhau. Đối với các thí sinh bằng điểm xét tuyển ở cuối danh sách, nếu vẫn còn vượt chỉ tiêu thì ưu tiên xét tuyển thí sinh có nguyện vọng cao hơn.

·         Điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp môn thi trong cùng 1 ngành là bằng nhau và được xác định theo ngành.

·         Đối với chuyên ngành: sau khi trúng tuyển ngành đăng ký, thí sinh sẽ đăng ký chọn chuyên ngành khi nhập học. Trường căn cứ nguyện vọng của thí sinh, điểm xét tuyển và chỉ tiêu để xét chuyên ngành. Tên ngành được ghi trên Bằng tốt nghiệp, tên chuyên ngành được ghi trên Quyết định tốt nghiệp và bảng điểm Kết quả học tập toàn khóa.

6. CÁC ĐỢT XÉT TUYỂN:

·         Xét tuyển Đợt 1: thực hiện theo quy định của Quy chế Tuyển sinh đại học hệ chính quy năm 2017. Trường ĐHCT sẽ thông báo sau khi Bộ GD&ĐT ban hành các văn bản Hướng dẫn.

·         Xét tuyển Đợt bổ sung: nếu có xét tuyển bổ sung, Trường sẽ thông báo sau khi có kết quả xét tuyển Đợt 1.

7. CHÍNH SÁCH ƯU TIÊN: Những thông tin về chế độ ưu tiên, tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển và xét tuyển thẳng sẽ được Trường thông báo sau khi Bộ GD&ĐT ban hành các văn bản Hướng dẫn năm 2018.

8. HỌC PHÍ DỰ KIẾN VÀ LỘ TRÌNH TĂNG HỌC PHÍ 
8.1. Các ngành đào tạo đại trà năm học 2018-2019 (áp dụng theo Nghị định 86/2015/NĐ-CP ngày 02/10/2015)
– Nhóm 1: 8.100.000 đồng/năm học, bao gồm: 

·     – Các ngành thuộc các Khoa, Viện, Bộ Môn sau: Khoa Khoa học Xã hội và Nhân văn (trừ ngành Việt Nam học); Khoa Kinh tế; Khoa Luật; Khoa Nông nghiệp và Sinh học ứng dụng (trừ ngành Công nghệ thực phẩm); Khoa Phát triển nông thôn (trừ ngành Công nghệ Thông tin và ngành Kỹ thuật công trình xây dựng); Khoa Thuỷ Sản (trừ ngành Công nghệ Chế biến thủy sản); Khoa Sư phạm, Khoa Ngoại ngữ, Khoa Khoa học Chính trị, Bộ môn Giáo dục thể chất (trừ các ngành sư phạm được miễn học phí); Viện Nghiên cứu Phát triển ĐBSCL.

·     – Ngành Quản lý công nghiệp (Khoa Công nghệ).

– Nhóm 2: 9.600.000 đồng/năm học, bao gồm:

·      – Các ngành thuộc các Khoa, Viện sau: Khoa Công nghệ (trừ ngành Quản lý công nghiệp); Khoa Môi trường và Tài nguyên Thiên nhiên; Khoa Công nghệ Thông tin và Truyền thông; Khoa Khoa học Tự nhiên; Viện NC&PT Công nghệ sinh học;

·      – Ngành Việt Nam học (Khoa Khoa học Xã hội và Nhân văn); Ngành Công nghệ thực phẩm (Khoa Nông nghiệp và Sinh học ứng dụng); Ngành Công nghệ chế biến thuỷ sản (Khoa Thuỷ sản); Ngành Công nghệ thông tin và ngành Kỹ thuật công trình xây dựng (Khoa Phát triển nông thôn).

– Các ngành sư phạm: Miễn học phí cho những học phần trong chương trình đào tạo. Những học phần ngoài chương trình đào tạo và học cải thiện điểm phải đóng học phí theo quy định.

– Lộ trình tăng học phí dự kiến theo Nghị định số 86/2015/NĐ-CP: 
ĐVT: đồng/sinh viên/tháng

Năm học

2018-2019

2019-2020

2020-2021

Nhóm 1

810.000

890.000

980.000

Nhóm 2

960.000

1.060.000

1.170.000

8.2. Các ngành đào tạo chương trình tiên tiến: 

·         Ngành Công nghệ sinh học: Nhân hệ số 2,2 lần mức học phí chương trình đào tạo đại trà tương ứng.

·         Ngành Nuôi trồng thủy sản: Nhân hệ số 2,0 lần mức học phí chương trình đào tạo đại trà tương ứng.

Hệ số nhân được giữ cố định trong suốt khóa học.

8.3. Các ngành đào tạo chương trình chất lượng cao: Mức học phí được giữ cố định trong suốt khóa học và bình quân theo mỗi ngành tuyển sinh năm 2017 như sau:

·         Ngành Công nghệ thông tin: 22 triệu đồng/năm học

·         Ngành Kinh doanh quốc tế: 20 triệu đồng/năm học

·         Ngành Công nghệ Kỹ thuật hóa học: 22 triệu đồng/năm học

8.4. Học sinh, sinh viên diện xét tuyển thẳng: 

·         Học bồi dưỡng kiến thức: 7.320.000 đồng/năm học.

·         Vào đại học chính quy: Nhân hệ số 1,3 lần mức học phí chương trình đào tạo đại trà tương ứng. Hệ số nhân được giữ cố định trong suốt khóa học.

9. KÝ TÚC XÁ: hơn 11.000 chỗ (trong đó, Khu Hòa An hơn 450 chỗ)

Bình Luận

Để lại một phản hồi

Chúng tôi sẽ không public email của bạn. Vui lòng hoàn thành tất cả các ô bắt buộc*

Bạn có thể sử dụng các tag: <a href="" title=""> <abbr title=""> <acronym title=""> <b> <blockquote cite=""> <cite> <code> <del datetime=""> <em> <i> <q cite=""> <s> <strike> <strong>

Nhập mã xác nhận (Điền chữ số lần lượt tương ứng với hình) *

Bài viết cùng chuyên mục

Liên kết website

Trang FB88 cá độ online tốt nhất. Link vào ca cuoc 365 nhanh nhất. Soi kèo tip bong da. Dich vu chuyen nghiep lam bang dai hoc tai tphcm nhận đào tạo seo và facebook ad Bóng đá nhà cái k8 . Nhà cái K8 online. Dịch vụ thông cống nghẹt quận tân bình - Báo giá thông cống nghẹt quận bình tân Dịch vụ hút hầm cầu bình dương uy tín