Tin nổi bật

Đề thi THPT Quốc gia 2018 sẽ thế nào? Lộ trình thi THPT, tuyển sinh ĐH năm 2018 Thí sinh chưa trúng tuyển vẫn còn cơ hội vào các ngành mà mình yêu thích?

Đại học Kinh tế Quốc dân tuyển sinh năm 2018

Bởi tuyensinh247 lúc 11:38 - 3/06/2018

Nhiều điểm mới trong tuyển sinh trường Đại học Kinh tế Quốc dân năm 2018, trong đó trường dành 20% chỉ tiêu cho xét tuyển kết hợp.

Mã trường: KHA

2.1. Đối tượng tuyển sinh: 2.1.1. Quy định chung

Theo quy định chung của GD&ĐT:

– Đã tốt nghiệp THPT (giáo dục chính quy hoặc giáo dục thường xuyên), hoặc đã tốt nghiệp trung cấp;

– Có đủ sức khỏe để học tập theo quy định hiện hành;

– Không bị vi phạm pháp luật; không trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

2.1.2. Đối tượng xét tuyển thẳng

Theo quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT (có thông báo chi tiết của trường).

2.1.3. Đối tượng xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi THPT quốc gia năm 2018

Tất cả thí sinh tham dự kỳ thi THPT quốc gia năm 2018

2.1.4. Đối tượng xét tuyển kết hợp

Xét tuyển kết hợp gồm các đối tượng sau:

1. Thí sinh đã tham gia vòng thi tuần trong cuộc thi “Đường lên đỉnh Olympia” trên Đài truyền hình Việt Nam (VTV), tốt nghiệp và có tổng điểm thi THPTQG năm 2018 theo tổ hợp môn xét tuyển của Trường đạt từ 18 điểm trở lên.

2. Thí sinh có Chứng chỉ Tiếng Anh quốc tế trong thời hạn (tính đến ngày 22/06/2018) đạt IELTS 6.5 trở lên hoặc TOEFL ITP 575 trở lên hoặc TOEFL iBT 90 trở lên và có tổng điểm thi môn Toán và 01 môn bất kỳ (trừ môn Tiếng Anh) của kỳ thi THPTQG năm 2018 thuộc các môn trong tổ hợp xét tuyển của Trường đạt từ 15 điểm trở lên.

3. Thí sinh có 3 môn thi THPTQG năm 2018, gồm môn Toán và 2 môn bất kỳ thuộc các môn trong tổ hợp xét tuyển của Trường đạt từ 27 điểm trở lên (không làm tròn, không tính điểm ưu tiên).

2.2. Phạm vi tuyển sinh: Trường tổ chức tuyển sinh trong cả nước.

2.3. Phương thức tuyển sinh: Kết hợp thi tuyển và xét tuyển;

Ghi chú: – Trường xét tuyển theo ngành và theo chương trình đào tạo đặc thù gồm các phương thức sau:

1. Xét tuyển thẳng theo quy chế của tuyển sinh của Bộ GD&ĐT và thông báo của trường.

2. Xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi THPT quốc gia năm 2018.

3. Xét tuyển kết hợp với 3 đối tượng ở mục 2.1.4.

2.4. Chỉ tiêu tuyển sinh:

TT Ngành học Chỉ tiêu (dự kiến) Tổ hợp môn xét tuyển 1 Tổ hợp môn xét tuyển 2 Tổ hợp môn xét tuyển 3 Tổ hợp môn xét tuyển 4
Theo xét KQ thi THPT QG Theo phương thức khác Mã tổ hợp môn Mã tổ hợp môn Mã tổ hợp môn Mã tổ hợp môn
1 Các ngành đào tạo đại học              
1.1 Ngôn ngữ Anh

7220201

105 35 A01 D01 D09 D10
1.2 Kinh tế

7310101

210 70 A00 A01 D01 D07
1.3 Kinh tế đầu tư

7310104

150 50 A00 A01 B00 D01
1.4 Kinh tế phát triển

7310105

173 57 A00 A01 D01 D07
Kinh tế phát triển (tách ra từ ngành Kinh tế)
1.5 Kinh tế quốc tế

7310106

90 30 A00 A01 D01 D07
1.6 Thống kê kinh tế

7310107

98 32 A00 A01 D01 D07
1.7 Toán kinh tế

7310108

98 32 A00 A01 D01 D07
1.8 Quan hệ công chúng

7320108

45 15 A01 C03 C04 D01
Ngành/Chương trình mới mở
1.9 Quản trị kinh doanh

7340101

285 95 A00 A01 D01 D07
1.10 Marketing

7340115

188 62 A00 A01 D01 D07
1.11 Bất động sản

7340116

90 30 A00 A01 D01 D07
1.12 Kinh doanh quốc tế

7340120

90 30 A00 A01 D01 D07
1.13 Kinh doanh thương mại

7340121

120 40 A00 A01 D01 D07
1.14 Thương mại điện tử

7340122

45 15 A00 A01 D01 D07
Ngành/Chương trình mới mở
1.15 Tài chính – Ngân hàng

7340201

375 125 A00 A01 D01 D07
1.16 Bảo hiểm

7340204

113 37 A00 A01 D01 D07
1.17 Kế toán

7340301

300 100 A00 A01 D01 D07
1.18 Khoa học quản lý

7340401

90 30 A00 A01 D01 D07
Khoa học quản lý (Quản lý kinh tế cũ – tách ra từ ngành Kinh tế)
1.19 Quản lý công

7340403

45 15 A00 A01 D01 D07
Quản lý công (tách ra từ ngành Kinh tế)
1.20 Quản trị nhân lực

7340404

90 30 A00 A01 D01 D07
1.21 Hệ thống thông tin quản lý

7340405

113 37 A00 A01 D01 D07
1.22 Quản lý dự án

7340409

45 15 A00 A01 B00 D01
Ngành/Chương trình mới mở
1.23 Luật kinh tế

7380107

113 37 A00 A01 D01 D07
Luật kinh tế (tách ra từ ngành Luật)
1.24 Khoa học máy tính

7480101

45 15 A00 A01 D01 D07
1.25 Công nghệ thông tin

7480201

90 30 A00 A01 D01 D07
Công nghệ thông tin (tách ra từ ngành Khoa học máy tính)
1.26 Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng

7510605

45 15 A00 A01 D01 D07
Ngành/Chương trình mới mở
1.27 Kinh tế nông nghiệp

7620115

60 20 A00 A01 B00 D01
1.28 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

7810103

75 25 A00 A01 D01 D07
1.29 Quản trị khách sạn

7810201

75 25 A00 A01 D01 D07
1.30 Quản lý tài nguyên và môi trường

7850101

53 17 A00 A01 D01 D07
Quản lý tài nguyên và môi trường (tách ra từ ngành Kinh tế)
1.31 Kinh tế tài nguyên thiên nhiên

7850102

83 27 A00 A01 B00 D01
1.32 Quản lý đất đai

7850103

45 15 A00 A01 D01 D07
Quản lý đất đai (tách ra từ ngành Bất động sản)
1.33 Quản trị kinh doanh học bằng tiếng Anh (EBBA) EBBA 135 45 A00 A01 D01 D07
1.34 Khởi nghiệp và phát triển kinh doanh (BBAE) học bằng tiếng Anh (tiếng Anh hệ số 2) EP01 38 12 A01 D01 D07 D09
Ngành/Chương trình mới mở
1.35 Định phí Bảo hiểm & Quản trị rủi ro (Actuary) học bằng tiếng Anh EP02 30 10 A00 A01 D01 D07
Ngành/Chương trình mới mở
1.36 Quản lý công và chính sách học bằng tiếng Anh (EPMP) EPMP 60 20 A00 A01 D01 D07
1.37 Các chương trình định hướng ứng dụng (POHE – tiếng Anh hệ số 2) POHE 225 75 A01 D01 D07 D09
    Tổng:

4.130

1.370

       

2.5. Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào, điều kiện nhận ĐKXT:
– Quy định tiêu chí và ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào: Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của Trường sẽ thông báo cụ thể sau khi có kết quả thi THPTQG năm 2018.

– Các điều kiện xét tuyển: theo quy định và lịch trình chung của Bộ GD&ĐT.

2.6. Các thông tin cần thiết khác để thí sinh ĐKXT vào các ngành của trường:
– Mã Trường: KHA

– Ngành/chương trình, mã ngành/mã tuyển sinh, chỉ tiêu và tổ hợp xét tuyển:

TT Ngành/Chương trình Mã ngành/Mã tuyển sinh Chỉ tiêu Tổ hợp xét tuyển  
 
1 Kế toán 7340301 400 A00, A01,D01,D07  
2 Kinh tế quốc tế 7310106 120 A00, A01,D01,D07  
3 Kinh doanh quốc tế 7340120 120 A00, A01,D01,D07  
4 Marketing 7340115 250 A00, A01,D01,D07  
5 Quản trị kinh doanh 7340101 380 A00, A01,D01,D07  
6 Tài chính – Ngân hàng 7340201 500 A00, A01,D01,D07  
7 Kinh doanh thương mại 7340121 160 A00, A01,D01,D07  
8 Kinh tế 7310101 280 A00, A01,D01,D07  
9 Quản trị khách sạn 7810201 100 A00, A01,D01,D07  
10 Quản trị nhân lực 7340404 120 A00, A01,D01,D07  
11 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành 7810103 100 A00, A01,D01,D07  
12 Khoa học máy tính 7480101 60 A00, A01,D01,D07  
13 Hệ thống thông tin quản lý 7340404 150 A00, A01,D01,D07  
14 Bất động sản 7340116 120 A00, A01,D01,D07  
15 Bảo hiểm 7340204 150 A00, A01,D01,D07  
 

TT

Ngành/Chương trình Mã ngành/Mã tuyển sinh Chỉ tiêu Tổ hợp xét tuyển  
16 Thống kê kinh tế 7310107 130 A00, A01,D01,D07  
17 Toán kinh tế (Toán ứng dụng trong kinh tế) 7310108 130 A00, A01,D01,D07  
18 Kinh tế đầu tư 7310104 200 A00, A01,D01,B00  
19 Kinh tế nông nghiệp 7620115 80 A00, A01,D01,B00  
20 Kinh tế tài nguyên thiên nhiên (Kinh tế tài nguyên) 7850102 110 A00, A01,D01,B00  
21 Ngôn ngữ Anh (tiếng Anh hệ số 2) 7220201 140 A01, D01, D09, D10  
22 Quản trị kinh doanh học bằng tiếng Anh (EBBA) EBBA 180 A00, A01,D01,D07  
23 Quản lý công và chính sách học bằng tiếng Anh (EPMP) EPMP 80 A00, A01,D01,D07  
24 Các chương trình định hướng ứng dụng (POHE – tiếng Anh hệ số 2) POHE 300 A01,D01,D07, D09  
* Ngành nâng từ Chuyên ngành lên        
25 Kinh tế phát triển (tách ra từ ngành Kinh tế) 7310105 230 A00, A01,D01,D07  
26 Khoa học quản lý (Quản lý kinh tế cũ – tách ra từ ngành Kinh tế) 7340401 120 A00, A01,D01,D07  
27 Quản lý công (tách ra từ ngành Kinh tế) 7340403 60 A00, A01,D01,D07  
28 Quản lý tài nguyên và môi trường (tách ra từ ngành Kinh tế) 7850101 70 A00, A01,D01,D07  
29 Luật kinh tế (tách ra từ ngành Luật) 7380107 150 A00, A01,D01,D07  
30 Quản lý đất đai (tách ra từ ngành Bất động sản) 7850103 60 A00, A01,D01,D07  
31 Công nghệ thông tin (tách ra từ ngành Khoa học máy tính) 7480201 120 A00, A01,D01,D07  
** Ngành/Chương trình mới mở        
32 Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng 7510605 60 A00, A01,D01,D07  
33 Thương mại điện tử 7340122 60 A00, A01,D01,D07  
34 Quản lý dự án 7340409 60 A00, A01,D01,B00  
35 Quan hệ công chúng 7320108 60 A01, D01,C03,C04  
36 Khởi nghiệp và phát triển kinh doanh (BBAE) học bằng tiếng Anh (tiếng Anh hệ số 2) EP01 50 A01,D01,D07,D09  
37 Định phí Bảo hiểm & Quản trị rủi ro (Actuary) học bằng tiếng Anh EP02 40 A00, A01,D01,D07  
TỔNG CHỈ TIÊU 5500

Tổ hợp A00: Toán, Vật lí, Hóa học
Tổ hợp A01: Toán, Vật lí, Tiếng Anh
Tổ hợp B00: Toán, Hóa học, Sinh học
Tổ hợp C03: Toán, Ngữ văn, Lịch sử
Tổ hợp C04: Toán, Ngữ văn, Địa lý
Tổ hợp D01: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh
Tổ hợp D07: Toán, Hóa học, Tiếng Anh
Tổ hợp D09: Toán, Lịch sử, Tiếng Anh
Tổ hợp D10: Toán, Địa lý, Tiếng Anh
-Quy định về chênh lệch điểm xét tuyển giữa các tổ hợp: không có chênh lệch điểm xét tuyển giữa các tổ hợp xét tuyển.

-Các điều kiện phụ sử dụng trong xét tuyển:

+ Đối với diện xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi THPT quốc gia năm 2018: ngoài các quy định trong Quy chế tuyển sinh năm 2018 của Bộ GD&ĐT, Trường không áp dụng thêm điều kiện phụ trong xét tuyển.

+ Đối với diện xét tuyển kết hợp:

Đối tượng 1: không áp dụng điều kiện phụ trong xét tuyển;
Đối tượng 2: điều kiện phụ thứ nhất là điểm Chứng chỉ Tiếng Anh quốc tế, thứ hai là tổng điểm 02 (hai) môn thi THPTQG năm 2018 dùng trong xét tuyển;
Đối tượng 3: không áp dụng điều kiện phụ trong xét tuyển;
+ Trường không sử dụng kết quả miễn thi bài thi môn ngoại ngữ, không sử dụng điểm thi được bảo lưu theo quy định tại Quy chế thi THPTQG và xét công nhận tốt nghiệp THPT để tuyển sinh.

– Xếp chuyên ngành: Trường tổ chức xếp chuyên ngành sau khi sinh viên nhập học. Quy mô tối thiểu để mở lớp chuyên ngành là 30 sinh viên. Phương thức xếp chuyên ngành và điều kiện cụ thể sẽ được Trường thông báo sau.

– Tuyển sinh các lớp chương trình tiên tiến, chất lượng cao và CTĐT đặc thù: Ngay sau khi nhập học, tất cả sinh viên đều được tham gia dự tuyển vào các chương trình trên, cụ thể là:

+ Chương trình Tiên tiến học bằng tiếng Anh có 03 ngành gồm: Tài chính – Ngân hàng (110 chỉ tiêu), Kế toán (110 chỉ tiêu) và Kinh doanh quốc tế (55 chỉ tiêu).

+ Chương trình Chất lượng cao có 10 chuyên ngành (mỗi chuyên ngành 50 chỉ tiêu) gồm: Ngân hàng, Kinh tế đầu tư, Kiểm toán, Quản trị doanh nghiệp, Quản trị kinh doanh quốc tế, Quản trị marketing, Quản trị nhân lực, Kinh tế quốc tế, Kinh tế phát triển và Tài chính doanh nghiệp.

+ Chương trình Kế toán tích hợp chứng chỉ quốc tế ICAEW CFAB học bằng tiếng Anh (50 chỉ tiêu).

2.7. Tổ chức tuyển sinh:
– Thời gian: theo lịch trình chung của Bộ GD&ĐT;

– Hình thức nhận đăng ký xét tuyển: theo quy định của Bộ GD&ĐT và thông báo của Trường;

– Các điều kiện xét tuyển: Trường không tổ chức sơ tuyển;

– Tuyển sinh theo xét tuyển kết hợp: Trường nhận hồ sơ dự tuyển trực tiếp tại trường (Phòng Quản lý đào tạo) từ 02/5/2018 đến 15/7/2018, cụ thể xem thông báo chi tiết của trường.

2.8. Chính sách ưu tiên:
Xét tuyển thẳng
Theo quy định của Bộ GD&ĐT và thông báo của Trường (đính kèm Đề án này).

Ưu tiên xét tuyển
Thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy hiện hành, thí sinh không sử dụng quyền tuyển thẳng được ưu tiên xét tuyển bằng cách cộng điểm thưởng vào tổng điểm xét tuyển của thí sinh căn cứ theo giải thí sinh đạt được. Mức ưu tiên cụ thể:

+ Giải nhất: được cộng 4,0 (bốn) điểm

+ Giải nhì: được cộng 3,0 (ba) điểm

+ Giải ba: được cộng 2,0 (hai) điểm

+ Giải khuyến khích: được cộng 1,0 (một) điểm.

Đối với thí sinh đăng ký xét tuyển liên thông từ cao đẳng chính quy lên đại học, điểm trúng tuyển vào từng ngành có thể thấp hơn, nhưng không quá 03 (ba) điểm so với đối tượng, khu vực tuyển sinh tương ứng không đăng ký xét tuyển liên thông, đồng thời đảm bảo ngưỡng chất lượng đầu vào của trường.

2.9. Lệ phí xét tuyển/thi tuyển:
Theo quy định của Bộ GD&ĐT và thông báo của Trường.

2.10. Học phí dự kiến với sinh viên chính quy; lộ trình tăng học phí tối đa cho từng năm (nếu có):
Học phí hệ chính quy chương trình đại trà năm học 2018-2019: theo ngành học, khoảng từ 15,5 triệu đồng đến 18,5 triệu đồng/năm học.

Lộ trình tăng học phí tối đa cho từng năm: thực hiện theo Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02/10/2015 của Chính phủ.

2.11. Các nội dung khác (không trái quy định):
– Khi nhập học, Trường tổ chức kiểm tra và lấy điểm thi THPTQG 2018 môn tiếng Anh để phân loại và xếp lớp, mục tiêu đảm bảo sinh viên đạt trình độ tiếng Anh tương đương bậc 2 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc của Việt Nam khi bắt đầu học.

– Sinh viên tốt nghiệp cần đạt chuẩn đầu ra ngoại ngữ gồm:

TT Ngành/Chương trình Tiếng Anh

(IELTS và tương đương)

Tiếng Pháp Tiếng Trung
1 Ngôn ngữ Anh IELTS 6.5 A2 (DELF) A2 (HSK)
2 Các chương trình tiên tiến, B-BAE IELTS 6.5    
3 Các chương trình chất lượng cao,   E-BBA; E-PMP, Actuary IELTS 6.0    
4 Các chương trình POHE IELTS 6.0 A2 (DELF) A2 (HSK)
5 Các ngành khác IELTS 5.5    

– Sinh viên tốt nghiệp cần đạt chuẩn đầu ra tin học theo chuẩn quốc tế như chuẩn IC3 (Internet and computing core certification) hoặc chuẩn ICDL (International Computer Driving Licence),…

– Thông tin về học bổng tại Trường:

+ Học bổng khuyến khích học tập năm học 2016-2017

     Tổng số suất:  2.982, số tiền: 17,1 tỷ đồng.

+ Học bổng doanh nghiệp năm 2017

Tổng số suất: 599, số tiền: 3,5 tỷ đồng

+ Dự kiến học bổng cho sinh viên năm học 2017 – 2018: 25 tỷ đồng

– Học bổng Khuyến khích học tập: 20 tỷ đồng

– Học bổng Tổ chức, doanh nghiệp: 5 tỷ đồng

+ Dự kiến học bổng cho sinh viên năm học 2018 – 2019: 25 tỷ đồng

Ngoài ra Trường có nhiều chế độ miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập cho sinh viên có hoàn cảnh khó khăn, đối tượng chính sách,…

Trường có các chương trình trao đổi sinh viên với các trường đại học nước ngoài tại Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan, Ý, Cộng Hòa Séc, Pháp, Úc, Canada…

 

– Các chương trình liên kết đào tạo quốc tế tại Trường (tuyển sinh riêng):

+ Chương trình cử nhân quốc tế IBD@NEU liên kết với ĐH Sunderland & ĐH West of England Anh quốc gồm các ngành: Quản trị kinh doanh, Ngân hàng Tài chính, Kinh doanh quốc tế, Quản trị sự kiện, (www.isme.neu.edu.vn).

+ Chương trình cử nhân Kế toán – Tài chính (BIFA) liên kết với ĐH York St John, Anh quốc, (www.saa.neu.edu.vn).

+ Chương trình cử nhân Quản trị kinh doanh (ABD) liên kết 2+2 với ĐH tổng hợp California, San Bernadino, Hoa Kỳ, (www.aep.neu.edu.vn).

+ Chương trình cử nhân Quản trị kinh doanh (DSU-NEU) liên kết 2+2 với ĐH Dongseo, Hàn Quốc, (www.khoaquantrikinhdoanh.neu.edu.vn)

+ Chương trình liên thông cử nhân – thạc sĩ Định phí bảo hiểm và quản trị rủi ro (Actuary) với ĐH Lyon1, Pháp (www.mfe.edu.vn)

+ Chương trình cử nhân Công nghệ Tài chính (Fintech) liên kết 2+2 với ĐH Á châu, Đài Loan (sbf.neu.edu.vn).

Theo TTHN

Bình Luận

Để lại một phản hồi

Chúng tôi sẽ không public email của bạn. Vui lòng hoàn thành tất cả các ô bắt buộc*

Bạn có thể sử dụng các tag: <a href="" title=""> <abbr title=""> <acronym title=""> <b> <blockquote cite=""> <cite> <code> <del datetime=""> <em> <i> <q cite=""> <s> <strike> <strong>

Nhập mã xác nhận (Điền chữ số lần lượt tương ứng với hình) *

Bài viết cùng chuyên mục

Liên kết website

Trang FB88 cá độ online tốt nhất. Link vào ca cuoc 365 nhanh nhất. Soi kèo tip bong da. Dich vu chuyen nghiep lam bang dai hoc tai tphcm nhận đào tạo seo và facebook ad Bóng đá nhà cái k8 . Nhà cái K8 online. Dịch vụ thông cống nghẹt quận tân bình - Báo giá thông cống nghẹt quận bình tân Dịch vụ hút hầm cầu bình dương uy tín